1. Tên học phần:  Xã hội toàn cầu hoá

 

2. Số tín:  2

    Số đơn vị học trình: 2

 

    Số đơn vị học trình: 3

-        Lên lớp:

  • Lí thuyết: 30 giờ (2 tín chỉ)

-        Tự học, tự nghiên cứu, đọc tài liệu, xem video trước khi lên lớp: 60 giờ

 

3. Bộ môn giảng dạy:

 - Bộ môn chuyên ngành Quản lí Hệ thống thông tin (ISM)

 

4. Mô tả vắn tắt nội dung học phần:

  • Điều kiện tiên quyết: Không có
  • Mô tả ngắn gọn:

Môn học này giới thiệu toàn cảnh vấn đề phát triển của toàn cầu. Với cách nhìn toàn cảnh này, sinh viên có động lực để học tập cả đời nhằm thích ứng với xã hội toàn cầu hoá.

Môn học này giúp sinh viên nắm được các kĩ năng học tri thức mới qua MOOC, làm việc cộng tác với nhau trong học tập và thảo luận qua mạng và qua học theo tổ.

 

Khi học xong môn học này sinh viên có thể:

  • Hiểu tương đối đầy đủ về toàn cầu hoá trên nhiều phương diện.
  • Có cái nhìn toàn diện về sự phát triển của toàn cầu quá trong những năm gần đây.
  • Có kĩ năng sử dụng các môn học MOOC để học tập các tri thức khác.


5. Mục tiêu học phần

 

Mục tiêu về tri thức:

Học phần Xã hội toàn cầu hoá bao quát khối tri thức cung cấp cái nhìn toàn cảnh cho sinh viên về tầm mức toàn cầu hoá hiện nay của xã hội hiện đại trên nhiều phương diện khác nhau. Phát triển của xã hội hiện đại yêu cầu sinh viên hiểu những xu hướng phát triển của toàn cầu hoá, từ lĩnh vực hàng hoá, kinh doanh, doanh nghiệp tới kinh tế, chính trị, văn hoá, giáo dục, khoa học, công nghệ, môi trường, sức khoẻ, v.v. Sinh viên cần hiểu vai trò của toàn cầu hoá trong sự phát triển của xã hội nói chung, của doanh nghiệp nói riêng và của chính cuộc sống riêng và con đường nghề nghiệp của họ. Trên cơ sở đó họ có thể tìm cách thích nghi với thế giới toàn cầu hoá đang phát triển mạnh mẽ hiện nay


Mục tiêu về kĩ năng:

Sinh viên phát triển kĩ năng nghe bài giảng tiếng Anh và kết hợp thảo luận để học tập trong môi trường trực tuyến mở MOOC với những loại tri thức mới. Sinh viên cũng có dịp phát triển năng lực suy nghĩ toàn diện, bao quát nhiều vấn đề ở tầm mức toàn cầu cũng như năng lực thâu tóm các yếu tố mới nảy sinh từ toàn cầu hoá.

 

Mục tiêu về thái độ học tập:

Xu hướng toàn cầu hoá yêu cầu thái độ học tập mới cho thế hệ trẻ để biết cách nhìn đủ rộng mọi vấn đề trên qui mô toàn cầu chứ không bị giới hạn trong quốc gia. Xu hướng toàn cầu hoá tạo ra nhu cầu lớn về quan điểm và cách nhìn mới nên sinh viên cần thái độ học cả đời, xây dựng thái độ chuyên nghiệp và đạo đức của con người làm quản lí trong tổ chức toàn cầu, ...

 

 

6. Nội dung chi tiết học phần:

Đây là học phần được giảng dạy trên MOOC (Massive Open Online Courses) của Tiến sĩ Matthew Sparke, Giám đốc Khoa học xã hội tích hợp, Đại học Washington, Mĩ. Học phần bao gồm các chủ đề

1. Định nghĩa chung về toàn cầu hoá

2. Chủ nghĩa Tân tự do

3. Dây chuyền hàng hoá và thương mại toàn cầu về hàng hoá

4. Các công ti xuyên quốc gia TNC

5. Thương hiệu liên quan tới hoạt động toàn cầu hoá của các doanh nghiệp

6. Thương hiệu cá nhân trên thị trường toàn cầu

7. Thay đổi phân chia lao động toàn cầu từ thời Ford sang hậu Ford

8. Làm chính sách quốc gia trong thời toàn cầu hoá

9. Vươn dậy của tài chính toàn cầu

10. Thị trường ngoại hối FOREX

11. Đồng đô la Mĩ, đồng tiền dự trữ toàn cầu: chế độ bản vị Bretton Woods

12. Nợ toàn cầu và khủng hoảng tài chính toàn cầu

13. Tiền tệ toàn cầu tác động tới các cá nhân: vi tài chính

14. Toàn cầu hoá luật pháp

15. Hiệu quả hài hoà với thoả thuận thương mại tự do

16. Toàn cầu hoá toà án và quyền con người

17. Qui quản toàn cầu

18. Chủ quyền, thẩm quyền, quyền lãnh đạo của quốc gia

19. Quan hệ không gian toàn cầu, địa chính trị, địa kinh tế

20. Thành phố toàn cầu, chủ nghĩa khu vực xuyên biên giới

21. Sinh thái môi trường toàn cầu, biến đổi khí hậu toàn cầu

22. Sức khoẻ toàn cầu, bệnh tật toàn cầu

23. Những đáp ứng với các vấn đề toàn cầu hoá

24. Mười lời răn của tân tự do hoá

25. Toàn cầu hoá trong phần mềm quản lí doanh nghiệp

 

Phân bổ thời gian học (lí thuyết, bài tập, thảo luận): 9 tuần, mỗi tuần học 1 buổi 5 tiết.

 

Tuần

Nội dung

Hoạt động trên lớp

1

 

Lí thuyết

Thảo luận

1. Định nghĩa chung về toàn cầu hoá

2. Chủ nghĩa Tân tự do

3. Dây chuyền hàng hoá và thương mại toàn cầu về hàng hoá

4. Các công ti xuyên quốc gia TNC

5. Thương hiệu liên quan tới hoạt động toàn cầu hoá của doanh nghiệp

2

 

Lí thuyết

Thảo luận

6. Thương hiệu cá nhân trên thị trường toàn cầu

7. Thay đổi phân chia lao động toàn cầu từ Ford sang hậu Ford

8. Làm chính sách quốc gia trong thời toàn cầu hoá

9. Vươn dậy của tài chính toàn cầu

3

 

Lí thuyết

Thảo luận

10. Thị trường hối đoái FOREX

11. Đồng đô la Mĩ, đồng tiền dự trữ toàn cầu: chế độ bản vị Bretton Woods

12. Nợ toàn cầu và khủng hoảng tài chính toàn cầu

13. Tiền tệ toàn cầu tác động tới các cá nhân: vi tài chính

4

 

Lí thuyết

Thảo luận

14. Toàn cầu hoá luật pháp

15. Hiệu quả hài hoà với thoả thuận thương mại tự do

16. Toàn cầu hoá toà án và quyền con người

17. Qui quản toàn cầu

18. Chủ quyền, thẩm quyền, quyền lãnh đạo của quốc gia

5

 

Lí thuyết

Thảo luận

19. Quan hệ không gian toàn cầu, địa chính trị, địa kinh tế

20. Thành phố toàn cầu, chủ nghĩa khu vực xuyên biên giới

21. Sinh thái môi trường toàn cầu, biến đổi khí hậu toàn cầu

22. Sức khoẻ toàn cầu, Bệnh tật toàn cầu

6

 

Lí thuyết

Thảo luận

23. Đáp ứng với các vấn đề toàn cầu hoá

24. Mười lời răn của tân tự do hoá

7

Lí thuyết

Thảo luận

25. Toàn cầu hoá trong phần mềm quản lí doanh nghiệp

8

Lí thuyết

Thảo luận

25. Toàn cầu hoá trong phần mềm quản lí doanh nghiệp

9

Lí thuyết

Thảo luận

25. Toàn cầu hoá trong phần mềm quản lí doanh nghiệp

 

Thi hết môn

Bài thi hết môn

 

 

7. Giáo trình và Tư liệu

 

7.1 Sách/Giáo trình chính (ghi rõ tên sách, tác giả, NXB, năm XB):

Bài giảng bằng tiếng Anh và video của Ts. Matthew Sparke, Giám đốc Khoa học xã hội tích hợp, Giáo sư Nghiên cứu Địa lí và Quốc tế, Phó giáo sư Sức khoẻ toàn cầu, Đại học Washington, Mĩ.

Bộ video bài giảng.

 

7.2 Sách/giáo trình tham khảo:

Bản dịch tiếng Việt phần bài giảng của giáo sư

 

7.3 Tư liệu trực tuyến:

Những website mà SV có thể tìm tư liệu học tập:

https://www.globalpolicy.org/globalization.html

https://en.wikipedia.org/wiki/Globalization

https://www.polity.co.uk/global/whatisglobalization.asp

 

Gặp gỡ sinh viên:

Sinh viên lên lớp trao đổi thảo luận vấn đề và làm bài tập.

Sinh viên liên lạc về các vấn đề nội dung học tập cũng như điểm số qua facebook hoặc email, mọi giờ trong ngày

Về các tài liệu đọc thêm, các bài tập cho sinh viên, xin tham khảo trên trang học trực tuyến của trường, môn học Xã hội toàn cầu hoá.

Sinh viên trao đổi qua diễn đàn trên mạng, mọi giờ trong ngày. Theo yêu cầu cụ thể của sinh viên có thể bố trí gặp gỡ trực tiếp tại trường.

Hệ thông tin: Lí thuyết & Thực hành: Đây là môn học được chuyển giao trong chương trình của đại học CMU, ngoài ra có bổ sung thêm phần Quản lí rủi ro doanh nghiệp để đáp ứng các yêu cầu mới của việc quản lí hệ thông tin. Đặc điểm của môn học này là:

  1. Môn học này được thiết kế để dạy lí thuyết và thực hành về quản lí hệ thông tin như nó đang được áp dụng trong công nghiệp ngày nay.
  2. Quan niệm then chốt của môn học này hội tụ vào cấu trúc của tổ chức công nghệ thông tin bên trong hoàn cảnh doanh nghiệp. Nó nhận diện vai trò, trách nhiệm và thẩm quyền của Giám đốc thông tin (CIO) và quản lí cấp trung (giám đốc).
  3. Môn học này cũng bao quát quan niệm về cung cấp công nghệ thông tin (CNTT) như dịch vụ cho doanh nghiệp thay vì vận hành và bảo trì CNTT truyền thống.
  4. Quan niệm mới về vận hành CNTT đang thay đổi thành "Quản lí dịch vụ" để đảm bảo rằng dịch vụ CNTT được gióng thẳng với nhu cầu doanh nghiệp và thực tế hỗ trợ cho chúng.
  5. Điều quan trọng là sinh viên hiểu mọi dịch vụ CNTT bây giờ là một phần của qui trình doanh nghiệp hay được tích hợp đầy đủ với doanh nghiệp.
  6. Điều cũng quan trọng là CNTT hành động như tác nhân cho thay đổi để tạo điều kiện biến đổi doanh nghiệp làm tăng ưu thế cạnh tranh của nó trong thế giới toàn cầu hoá.
  7. Mọi tổ chức bây giờ đều phụ thuộc vào CNTT để thành công. Nếu dịch vụ CNTT được thực hiện, quản lí và hỗ trợ theo cách thích hợp, doanh nghiệp sẽ thành công hơn trong việc đạt tới mục tiêu của nó.
  8. Quản lí rủi ro doanh nghiệp và CNTT nay đã trở thành cấu phần không thể thiếu bên cạnh việc quản lí thông thường, cho nên sinh viên cần có hiểu biết thêm về lĩnh vực này.

 Các khối tri thức và kĩ năng then chốt bên trong tmôn học này:

 Khối A: Năm bài học đầu hội tụ và cấu trúc tổ chức và vai trò, trách nhiệm của Giám đốc thông tin (CIO) để đảm bảo việc gióng thẳng chiến lược CNTT với doanh nghiệp. Việc đạt tới các mục đích hay mục tiêu chiến lược yêu cầu việc dùng tài sản chiến lược. Hướng dẫn này chỉ ra cách biến đổi quản lí dịch vụ thành tài sản chiến lược cho công ti.

Khối B: Mười một bài tiếp (Bài học 7 tới 16) hội tụ vào cung cấp dịch vụ CNTT và vai trò, trách nhiệm của quản lí mức trung cũng như hướng dẫn về thiết kế dịch vụ CNTT, cùng với việc quản lí thực hành CNTT, qui trình và chính sách, để thực hiện chiến lược và tạo điều kiện đưa vào dịch vụ trong môi trường sống đảm bảo chuyển giao dịch vụ chất lượng, thoả mãn của khách hàng và cung cấp dịch vụ có chi phí- hiệu năng.

Khối C: Ba bài học cuối (bài 17 tới 19) hội tụ vào kiểm điểm các rủi ro trong quản lí doanh nghiệp và hệ thông tin cùng vấn đề an ninh thông tin của doanh nghiệp.

8. Nội dung học phần:

    Gồm 20 bài học chính.

Bài 1: Tổng quan Hệ thông tin

Bài 2: Tổ chức hệ thông tin

Bài 3: Chiến lược và chỉ đạo công nghệ thông tin

Bài 4: Đánh giá năng lực của tổ chức Công nghệ thông tin

Bài 5: Thực hiện giải pháp Công nghệ thông tin

Bài 6: Chuyển giao giá trị doanh nghiệp

Bài 7: Quản lí dịch vụ công nghệ thông tin

Bài 8: Quản lí năng lực

Bài 9: Quản lí tính sẵn có

Bài 10: Quản lí tính liên tục dịch vụ

Bài 11: Quản lí tài chính

Bài 12: Quản lí cấu hình

Bài 13: Quản lí thay đổi

Bài 14: Quản lí đưa ra

Bài 15: Quản lí sự cố & quản lí vấn đề

Bài 16: Bàn dịch vụ

Bài 17: Quản lí an ninh Công nghệ thông tin

Bài 18: Quản lí rủi ro doanh nghiệp

Bài 19: Thực hiện các kiểm soát hệ thông tin và rủi ro

Bài 20: Tổng kết

Mục tiêu về tri thức: môn Quản lí qui trình doanh nghiệp bao quát khối tri thức về cách tổ chức các qui trình làm việc trong một doanh nghiệp hiện đại nhằm phối hợp tối đa các hoạt động của con người để đạt tới mục đích của tổ chức, doanh nghiệp.

Doanh nghiệp hiện đại ngày nay đang làm việc trong môi trường kết nối Internet, với việc dùng CNTT hỗ trợ cho mọi qui trình doanh nghiệp. Tuy nhiên cách hiểu truyền thống trong nhiều cơ quan doanh nghiệp vẫn là dùng CNTT để tự động hoá những qui trình làm việc sẵn có trong các phòng ban. Điều này tạo ra những ứng dụng CNTT cho các chức năng của tổ chức và hình thành các silo thông tin chuyên biệt, trong khi việc lãnh đạo và quản lí toàn thể tổ chức lớn vẫn chưa được hỗ trợ bởi hệ thống thông tin. Một xu hướng mới hiện nay là cần tổ chức lại cách hoạt động của các doanh nghiệp, không phải theo các chức năng chuyên môn mà theo các qui trình doanh nghiệp đáp ứng cho mục đích và chiến lược của tổ chức.

Do đó, môn học này tập trung vào việc giới thiệu cho sinh viên những tri thức mới về cách tổ chức làm việc mới trong doanh nghiệp: tổ chức lấy qui trình làm trung tâm và lấy CNTT làm công cụ hỗ trợ cho việc quản lí thông qua hệ thống thông tin toàn doanh nghiệp.


Mục tiêu về kĩ năng: Qua môn học này sinh viên được rèn luyện các kĩ năng phân tích doanh nghiệp, phân tích các qui trình làm việc, thiết kế các qui trình làm việc, đo và đánh giá hiệu năng qui trình. Sinh viên cũng được làm quen và rèn luyện cách sử dụng các hệ thống thông tin phục vụ cho việc lãnh đạo và quản lí toàn tổ chức.

 

Mục tiêu về thái độ học tập: Xu hướng toàn cầu hoá yêu cầu tăng cường năng lực của doanh nghiệp để cạnh tranh toàn cầu, sinh viên cần được học cách tổ chức doanh nghiệp theo cách quản lí mới, có công nghệ thông tin hỗ trợ. Sinh viên cần hiểu được cách tổ chức doanh nghiệp hiện đại khác với doanh nghiệp truyền thống thế nào, từ đó xác định thái độ và quyết tâm đưa cách làm việc mới vào thực tế.


Xu hướng công nghệ thay đổi nhanh tạo ra nhu cầu lớn về những tri thức và kĩ năng mới cho nên sinh viên cần học cách làm chủ công nghệ, cách quản lí các thay đổi con người và tổ chức. Qua môn học sinh viên rèn luyện thái độ cầu thị, biết lắng nghe và có hiểu biết để thuyết phục người khác cùng tham gia vào cải tiến qui trình doanh nghiệp.

 

Nội dung học phần:

 

Chương 1 : Tổng quan (5 tiết)

1. Quản lí theo chức năng

2. Quản lí theo qui trình
3. CNTT hỗ trợ cho quản lí toàn doanh nghiệp
4. Các công cụ phần mềm SAP và ERP

Chương 2: Qui trình mua sắm (15 tiết)

1. Các bước qui trình

2. Luồng tài liệu và dữ liệu

3. Luồng thông tin

4. Qui trình mua sắm với hệ thông tin doanh nghiệp

 

Chương 3: Qui trình đáp ứng nhu cầu khách hàng (15 tiết)

1. Các bước qui trình
2. Luồng tài liệu và dữ liệu

3. Luồng thông tin

4. Qui trình đáp ứng với hệ thông tin doanh nghiệp

 

Chương 4: Qui trình sản xuất (15 tiết)

1. Các bước qui trình

2. Luồng tài liệu và dữ liệu

3. Luồng thông tin

4. Qui trình sản xuất với hệ thông tin doanh nghiệp

 

Chương 5: Qui trình tích hợp (15 tiết)

1. Qui trình và điểm quyết định rẽ nhánh

2. Luồng tài liệu và dữ liệu

3. Các qui trình khác trong tổ chức

4. Các qui trình bên ngoài tổ chức

 

Chương 6: Phương pháp luận quản lí qui trình doanh nghiệp (15 tiết)

1. Viễn kiến, mục đích và chiến lược doanh nghiệp

2. Các giai đoạn trong quản lí qui trình doanh nghiệp

3. Các tài liệu

 

Chương 7: Kiến trúc doanh nghiệp (EA) và kiến trúc thông tin (10 tiết)

  1. Kiến trúc doanh nghiệp: kiến trúc nghiệp vụ, kiến trúc thông tin, kiến trúc ứng dụng, kiến trúc công nghệ.
  2. Kiến trúc thông tin