1. Tên học phần:  Xã hội toàn cầu hoá

 

2. Số tín:  2

    Số đơn vị học trình: 2

 

    Số đơn vị học trình: 3

-        Lên lớp:

  • Lí thuyết: 30 giờ (2 tín chỉ)

-        Tự học, tự nghiên cứu, đọc tài liệu, xem video trước khi lên lớp: 60 giờ

 

3. Bộ môn giảng dạy:

 - Bộ môn chuyên ngành Quản lí Hệ thống thông tin (ISM)

 

4. Mô tả vắn tắt nội dung học phần:

  • Điều kiện tiên quyết: Không có
  • Mô tả ngắn gọn:

Hệ thông tin: Lí thuyết & Thực hành: Đây là môn học được chuyển giao trong chương trình của đại học CMU, ngoài ra có bổ sung thêm phần Quản lí rủi ro doanh nghiệp để đáp ứng các yêu cầu mới của việc quản lí hệ thông tin. Đặc điểm của môn học này là:

  1. Môn học này được thiết kế để dạy lí thuyết và thực hành về quản lí hệ thông tin như nó đang được áp dụng trong công nghiệp ngày nay.
  2. Quan niệm then chốt của môn học này hội tụ vào cấu trúc của tổ chức công nghệ thông tin bên trong hoàn cảnh doanh nghiệp. Nó nhận diện vai trò, trách nhiệm và thẩm quyền của Giám đốc thông tin (CIO) và quản lí cấp trung (giám đốc).
  3. Môn học này cũng bao quát quan niệm về cung cấp công nghệ thông tin (CNTT) như dịch vụ cho doanh nghiệp thay vì vận hành và bảo trì CNTT truyền thống.
  4. Quan niệm mới về vận hành CNTT đang thay đổi thành "Quản lí dịch vụ" để đảm bảo rằng dịch vụ CNTT được gióng thẳng với nhu cầu doanh nghiệp và thực tế hỗ trợ cho chúng.
  5. Điều quan trọng là sinh viên hiểu mọi dịch vụ CNTT bây giờ là một phần của qui trình doanh nghiệp hay được tích hợp đầy đủ với doanh nghiệp.
  6. Điều cũng quan trọng là CNTT hành động như tác nhân cho thay đổi để tạo điều kiện biến đổi doanh nghiệp làm tăng ưu thế cạnh tranh của nó trong thế giới toàn cầu hoá.
  7. Mọi tổ chức bây giờ đều phụ thuộc vào CNTT để thành công. Nếu dịch vụ CNTT được thực hiện, quản lí và hỗ trợ theo cách thích hợp, doanh nghiệp sẽ thành công hơn trong việc đạt tới mục tiêu của nó.
  8. Quản lí rủi ro doanh nghiệp và CNTT nay đã trở thành cấu phần không thể thiếu bên cạnh việc quản lí thông thường, cho nên sinh viên cần có hiểu biết thêm về lĩnh vực này.

 Các khối tri thức và kĩ năng then chốt bên trong tmôn học này:

 Khối A: Năm bài học đầu hội tụ và cấu trúc tổ chức và vai trò, trách nhiệm của Giám đốc thông tin (CIO) để đảm bảo việc gióng thẳng chiến lược CNTT với doanh nghiệp. Việc đạt tới các mục đích hay mục tiêu chiến lược yêu cầu việc dùng tài sản chiến lược. Hướng dẫn này chỉ ra cách biến đổi quản lí dịch vụ thành tài sản chiến lược cho công ti.

Khối B: Mười một bài tiếp (Bài học 7 tới 16) hội tụ vào cung cấp dịch vụ CNTT và vai trò, trách nhiệm của quản lí mức trung cũng như hướng dẫn về thiết kế dịch vụ CNTT, cùng với việc quản lí thực hành CNTT, qui trình và chính sách, để thực hiện chiến lược và tạo điều kiện đưa vào dịch vụ trong môi trường sống đảm bảo chuyển giao dịch vụ chất lượng, thoả mãn của khách hàng và cung cấp dịch vụ có chi phí- hiệu năng.

Khối C: Ba bài học cuối (bài 17 tới 19) hội tụ vào kiểm điểm các rủi ro trong quản lí doanh nghiệp và hệ thông tin cùng vấn đề an ninh thông tin của doanh nghiệp.

8. Nội dung học phần:

    Gồm 20 bài học chính.

Bài 1: Tổng quan Hệ thông tin

Bài 2: Tổ chức hệ thông tin

Bài 3: Chiến lược và chỉ đạo công nghệ thông tin

Bài 4: Đánh giá năng lực của tổ chức Công nghệ thông tin

Bài 5: Thực hiện giải pháp Công nghệ thông tin

Bài 6: Chuyển giao giá trị doanh nghiệp

Bài 7: Quản lí dịch vụ công nghệ thông tin

Bài 8: Quản lí năng lực

Bài 9: Quản lí tính sẵn có

Bài 10: Quản lí tính liên tục dịch vụ

Bài 11: Quản lí tài chính

Bài 12: Quản lí cấu hình

Bài 13: Quản lí thay đổi

Bài 14: Quản lí đưa ra

Bài 15: Quản lí sự cố & quản lí vấn đề

Bài 16: Bàn dịch vụ

Bài 17: Quản lí an ninh Công nghệ thông tin

Bài 18: Quản lí rủi ro doanh nghiệp

Bài 19: Thực hiện các kiểm soát hệ thông tin và rủi ro

Bài 20: Tổng kết

Mục tiêu về tri thức: môn Quản lí qui trình doanh nghiệp bao quát khối tri thức về cách tổ chức các qui trình làm việc trong một doanh nghiệp hiện đại nhằm phối hợp tối đa các hoạt động của con người để đạt tới mục đích của tổ chức, doanh nghiệp.

Doanh nghiệp hiện đại ngày nay đang làm việc trong môi trường kết nối Internet, với việc dùng CNTT hỗ trợ cho mọi qui trình doanh nghiệp. Tuy nhiên cách hiểu truyền thống trong nhiều cơ quan doanh nghiệp vẫn là dùng CNTT để tự động hoá những qui trình làm việc sẵn có trong các phòng ban. Điều này tạo ra những ứng dụng CNTT cho các chức năng của tổ chức và hình thành các silo thông tin chuyên biệt, trong khi việc lãnh đạo và quản lí toàn thể tổ chức lớn vẫn chưa được hỗ trợ bởi hệ thống thông tin. Một xu hướng mới hiện nay là cần tổ chức lại cách hoạt động của các doanh nghiệp, không phải theo các chức năng chuyên môn mà theo các qui trình doanh nghiệp đáp ứng cho mục đích và chiến lược của tổ chức.

Do đó, môn học này tập trung vào việc giới thiệu cho sinh viên những tri thức mới về cách tổ chức làm việc mới trong doanh nghiệp: tổ chức lấy qui trình làm trung tâm và lấy CNTT làm công cụ hỗ trợ cho việc quản lí thông qua hệ thống thông tin toàn doanh nghiệp.


Mục tiêu về kĩ năng: Qua môn học này sinh viên được rèn luyện các kĩ năng phân tích doanh nghiệp, phân tích các qui trình làm việc, thiết kế các qui trình làm việc, đo và đánh giá hiệu năng qui trình. Sinh viên cũng được làm quen và rèn luyện cách sử dụng các hệ thống thông tin phục vụ cho việc lãnh đạo và quản lí toàn tổ chức.

 

Mục tiêu về thái độ học tập: Xu hướng toàn cầu hoá yêu cầu tăng cường năng lực của doanh nghiệp để cạnh tranh toàn cầu, sinh viên cần được học cách tổ chức doanh nghiệp theo cách quản lí mới, có công nghệ thông tin hỗ trợ. Sinh viên cần hiểu được cách tổ chức doanh nghiệp hiện đại khác với doanh nghiệp truyền thống thế nào, từ đó xác định thái độ và quyết tâm đưa cách làm việc mới vào thực tế.


Xu hướng công nghệ thay đổi nhanh tạo ra nhu cầu lớn về những tri thức và kĩ năng mới cho nên sinh viên cần học cách làm chủ công nghệ, cách quản lí các thay đổi con người và tổ chức. Qua môn học sinh viên rèn luyện thái độ cầu thị, biết lắng nghe và có hiểu biết để thuyết phục người khác cùng tham gia vào cải tiến qui trình doanh nghiệp.

 

Nội dung học phần:

 

Chương 1 : Tổng quan (5 tiết)

1. Quản lí theo chức năng

2. Quản lí theo qui trình
3. CNTT hỗ trợ cho quản lí toàn doanh nghiệp
4. Các công cụ phần mềm SAP và ERP

Chương 2: Qui trình mua sắm (15 tiết)

1. Các bước qui trình

2. Luồng tài liệu và dữ liệu

3. Luồng thông tin

4. Qui trình mua sắm với hệ thông tin doanh nghiệp

 

Chương 3: Qui trình đáp ứng nhu cầu khách hàng (15 tiết)

1. Các bước qui trình
2. Luồng tài liệu và dữ liệu

3. Luồng thông tin

4. Qui trình đáp ứng với hệ thông tin doanh nghiệp

 

Chương 4: Qui trình sản xuất (15 tiết)

1. Các bước qui trình

2. Luồng tài liệu và dữ liệu

3. Luồng thông tin

4. Qui trình sản xuất với hệ thông tin doanh nghiệp

 

Chương 5: Qui trình tích hợp (15 tiết)

1. Qui trình và điểm quyết định rẽ nhánh

2. Luồng tài liệu và dữ liệu

3. Các qui trình khác trong tổ chức

4. Các qui trình bên ngoài tổ chức

 

Chương 6: Phương pháp luận quản lí qui trình doanh nghiệp (15 tiết)

1. Viễn kiến, mục đích và chiến lược doanh nghiệp

2. Các giai đoạn trong quản lí qui trình doanh nghiệp

3. Các tài liệu

 

Chương 7: Kiến trúc doanh nghiệp (EA) và kiến trúc thông tin (10 tiết)

  1. Kiến trúc doanh nghiệp: kiến trúc nghiệp vụ, kiến trúc thông tin, kiến trúc ứng dụng, kiến trúc công nghệ.
  2. Kiến trúc thông tin